Luật sư Vĩnh Phúc Tư vấn thủ tục ly hôn với chồng là hạ sĩ quan

Em xin hỏi quý luật sư Vĩnh Phúc vấn đề sau: Tôi lấy chồng năm 2013, tính đến nay đã được 3 năm. Anh ấy là hạ sĩ quan quân đội. Trong suốt 3 năm chung sống chúng tôi đã bất đồng quan điểm khá nhiều. Và anh ấy cũng thường xuyên ở ngoài, rồi mỗi lần ra ngoài về là người nồng nặc mùi rượu. Tình trạng kéo dài khiến cuộc sống em cảm thấy ngột ngạt. Em muốn tiến hành ly hôn để kết thúc cuộc hôn nhân mệt mỏi này. Xin luật sư cho hỏi: Thủ tục ly hôn với chồng là hạ sĩ quan là thì phải làm như thế nào? Mong luật sư Vĩnh Phúc tư vấn cụ thể.

 Trả lời:                                                      

Chào bạn, Văn phòng Luật sư Vĩnh Phúc xin gửi tới bạn câu trả lời như sau:

Căn cứ vào Luật hôn nhân và gia đình 2014 và Bộ luật tố tụng hình sự 2004 thì Thủ tục tiến hành ly hôn cần có yêu cầu sau:

Đơn xin ly hôn thuận tình (có mẫu sẵn). Theo luật thì không yêu cầu đơn ly hôn có thể viết tay hoặc đánh máy nhưng do nhận thức của người dân chưa cao, nội dung đơn xin ly hôn thường được viết không đầy đủ nên tòa án thường cung cấp một mẫu sẵn để người dân điền vào đó đảm bảo các nội dung theo đúng quy định của pháp luật. Bạn có thể sử dụng mẫu đơn do Luật sư Vĩnh Phúc chúng tôi cung cấp hoặc do tòa án vấn đề nằm ở chỗ nội dung của đơn có đầy đủ không, theo luật đơn ly hôn phải có thỏa thuận: Lý do xin ly hôn; Con (quyền nuôi con và trợ cấp); tài sản chung và tài sản riêng.

tu-van-thu-tuc-ly-hon-voi-chong-la-ha-siquan

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính/ bản sao công chứng);

– CMND và hộ khẩu;

– Giấy khai sinh các con (nếu đã có con);

+ Các bước tiến hành thủ tục ly hôn thuận tình:

– Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu/khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền;

– Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ trong thời hạn khoảng 7-15 ngày, Tòa án kiểm tra đơn và nếu đầy đủ thì Tòa thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;

– Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

– Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật để xem xét ra Quyết định công nhận ly hôn.

+ Cơ quan giải quyết ly hôn:

– Tòa án cấp quận/huyện nơi cư trú của một trong hai bên vợ chồng

– Trường hợp ly hôn đơn phương chị phải nộp đơn tại tòa án cấp quận/huyện nơi bị đơn cư trú làm việc.

1.Thẩm quyền giải quyết của tòa án huyện

Vụ án ly hôn là một trong những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự. Khi yêu cầu ly hôn, bạn phải gửi đơn đến tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Về thẩm quyền theo lãnh thổ, khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định:

– Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

– Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

– Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về bất động sản.

Theo quy định trên, bạn phải gửi đơn xin ly hôn đến tòa án nơi cư trú của chồng bạn. Nơi cư trú được xác định theo quy định của Luật Cư trú và văn bản hướng dẫn. Theo đó, Khoản 1 Điều 12 Luật Cư trú quy định về nơi cư trú của công dân như sau:

– Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

– Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

– Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.

– Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.

Ngoài ra, vì chồng bạn là công nhân quốc phòng nên bạn có thể xác định nơi cư trú theo Điều 16 Luật Cư trú về nơi cư trú của cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân và Công an nhân dân:

– Nơi cư trú của người đang làm nghĩa vụ quân sự hoặc đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân là nơi đơn vị của người đó đóng quân.

– Nơi cư trú của sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân, viên chức Công an nhân dân là nơi đơn vị của người đó đóng quân, trừ trường hợp họ có nơi cư trú theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật này.

Đối chiếu với các quy định nêu trên, thẩm quyền giải quyết theo lãnh thổ đối với vụ án ly hôn của bạn được xác định là một trong hai nơi, cụ thể:

– Trường hợp thứ nhất: Nếu chồng bạn có nơi cư trú theo khoản 1 Điều 12 Luật Cư trú như nêu trên thì thẩm quyền giải quyết thuộc tòa án nơi chồng bạn cư trú;

– Trường hợp thứ hai: Nếu chồng bạn không có nơi cư trú theo khoản 1 Điều 12 Luật Cư trú thì thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn thuộc tòa án nơi đơn vị của chồng bạn đóng quân.

Nếu cần thêm thông tin chi tiết, quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ dưới đây:

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ VĨNH PHÚC

Cơ sở 1: Số 58, Phố Hoàng Công Phái, Định Trung, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc

Hotline: 0915.101.880 - 0984.638.890

Hân hạnh được phục vụ Quý khách.

 


Tin tức liên quan

25-06-2018
Lượt xem: 134

Chồng tôi năm nay 23 tuổi, tôi kém 7 tuổi. Khi chúng tôi đi đăng ký kết hôn, cán bộ tư pháp phường nói tôi chưa đủ tuổi và phải dừng cuộc hôn nhân này nếu không sẽ bị phạt tù.

Vậy xin nhờ Văn phòng luật sư Vĩnh Phúc tư vấn luật hôn nhân gia đình giúp chúng tôi, chưa đủ tuổi kết hôn sẽ bị hình phạt như thế nào?

09-12-2017
Lượt xem: 226

Trong mối quan hệ gia đình, các thành viên thường cư xử theo tình cảm. Tuy nhiên trong trường hợp xảy ra các tranh chấp liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ và tài sản... thì cần có sự can thiệp của pháp luật.

12-04-2018
Lượt xem: 149

Ngoại tình đang diễn ra phổ biến trong xã hội hiện đại, luật hôn nhân gia đình 2017 đã quy định rõ ràng mức phạt và cảnh cáo cho hành vi ngoại tình này, trong bài viết này Văn phòng luật sư Vĩnh phúc sẽ dẫn chứng cụ thể:

25-06-2018
Lượt xem: 76

Theo quy định tại Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này. Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Luật sư Vĩnh Phúc tư vấn khi ly hôn có được chia tài sản đứng tên bố chồng?

19-12-2017
Lượt xem: 157

Pháp luật Hôn nhân và gia đình điều chỉnh những quan hệ xã hội trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, cụ thể là quan hệ nhân thân và tài sản giữa các thành viên trong gia đình.

07-05-2018
Lượt xem: 107

Thủ tục ly hôn thuận tình được thực hiện như thế nào?

Các điều kiện để Tòa án công nhận ly hôn thuận tình theo quy định pháp luật hiện hành. Văn Phòng luật sư Vĩnh Phúc sẽ tư vấn cụ thể tới các bạn theo bài biết dưới đây.

13-05-2018
Lượt xem: 104

Tình yêu là khi hai con tim cùng chung một nhịp đập và tự nguyện đến với nhau. Khoảng cách về dân tộc hay biên giới không còn là trở ngại đối với hôn nhân trong thế giới phẳng ngày nay. 

Văn phòng luật sư Vĩnh Phúc  xin giới thiệu bài viết Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam. Hi vọng bài viết sẽ giúp ích cho các cặp đôi khác biệt về quốc gia nhưng cùng chung một nhịp thở…

08-05-2018
Lượt xem: 74

Văn phòng luật sư Vĩnh Phúc cho biết: Theo Điều 182 Bộ luật hình sự 2015 quy định, người ngoại tình sẽ bị phạt tù từ 3 tháng đến 3 năm, và có hiệu lực từ 1/7/2016.